Đường dây nóng: 0866.59.4498 - Thứ năm 09/12/2021 17:47

Giá lúa gạo hôm nay 22/10: Giá lúa OM 5451 tăng 100 đồng, giá gạo tăng giảm trái chiều

08:49 | 22/10/2021
Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều khi một số giống lúa tăng còn một số loại gạo lại giảm. Thị trường giao dịch lúa gạo đều nhưng lượng mua ít.
Giá lúa gạo hôm nay 21/10: Lúa Thu đông được giá, nhiều địa phương thu hoạch rộ Giá lúa gạo hôm nay 20/10: Giá gạo trong nước tăng, giá xuất khẩu giảm nhẹ Giá lúa gạo hôm nay 19/10: Giá lúa IR 50404 bật tăng 300 đồng/kg

Tại An Giang, giá lúa OM 5451 tăng 100 đồng lên mức 5.200 - 5.400 đồng/kg. Các giống lúa khác tiếp tục giữ giá ổn định là: Nếp vỏ (tươi) 5.400-5.500 đồng/kg; Nếp Long An (tươi) 5.400-5.500 đồng/kg; Nếp vỏ (khô) 7.000 đồng/kg; Nếp Long An (khô) 7.000 đồng/kg; Đài thơm 8 giá 5.700 - 5.800 đồng/kg; OM 380 giá 5.300 - 5.400 đồng/kg; OM 18 giá 5.600 đồng/kg; Nàng Hoa 9 ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg; Lúa Nhật duy trì 7.500 - 7.600 đồng/kg; IR 50404 (khô) 5.500 đồng/kg; Nàng Nhen (khô) 11.500 - 12.000 đồng/kg; IR 50404 (tươi) 4.900 - 5.100 đồng/kg; OM 9582 (tươi) 5.000 - 5.200 đồng/kg.

Tại Kiên Giang, giá lúa IR 50404 (tươi) 5.000-5.100 đồng/kg; OM 5451 (tươi) 5.300-5.400; Đài thơm 8 giá 6.100-6.300 đồng/kg; OM 18 ổn định 6.200-6.400 đồng/kg; Jasmine 6.500-6.700 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay 22/10: Giá lúa OM 5451 tăng 100 đồng, giá gạo tăng giảm trái chiều
Giá lúa hôm nay biến động nhẹ

Với giá gạo hôm nay tăng giảm trái chiều. Cụ thể, gạo NL IR 504 tăng 50-100 đồng, lên 8.400-8.550 đồng/kg. Trong khi đó, gạo TP IR 504 lại giảm nhẹ 50 đồng, xuồng còn 9.300-9.400 đồng/kg. Riêng tấm 1 IR 504 giữ ổn định ở mức 7.600 đồng/kg và cám vàng ổn định 7.600 đồng/kg.

Đối với gạo bán tại chợ lẻ như An Giang hôm nay cũng vững giá gồm: Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 17.000 - 18.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 18.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 15.000 đồng/kg; Gạo Sóc thường 13.500 - 14.000 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Jasmine 15.000 - 16.000 đồng/kg; Nàng hoa 16.500 đồng/kg; Cám 8.000 đồng/kg; gạo Nhật 20.000 đồng/kg; gạo thường 11.000-11.500 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp phiên giao dịch ổn định. Hiện gạo 5% tấm 433-437 USD/tấn; gạo 25% tấm 408-412 USD/tấn; gạo 100% tấm 338-342 USD/tấn và Jasmine 573-577 USD/tấn.

Trong khi giá gạo Việt khá ổn định thì gạo xuất khẩu của Ấn Độ bất ngờ điều chỉnh giảm 10 USD/tấn, kéo giá gạo loại 5% tấm của nước này xuống còn 358-362 USD/tấn và gạo 25% tấm còn 328-332 USD/tấn.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), Việt Nam có cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu gạo, khi nguồn cung từ các quốc gia xuất khẩu gạo lớn như Ấn Độ, Thái Lan được dự báo sẽ giảm. Trong khi đó, nhu cầu gạo trên thế giới đang gia tăng.

Bên cạnh đó, theo đánh giá của một số công ty nghiên cứu chứng khoán, Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-Liên minh Châu Âu (EVFTA) có hiệu lực từ 8/2020 đang hỗ trợ nhiều doanh nghiệp trong nước trong việc xuất khẩu gạo sang thị trường Châu Âu. Ngoài ra, nhu cầu lương thực thực phẩm thế giới kỳ vọng sẽ phục hồi. Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) dự báo tiêu thụ gạo toàn thế giới mùa vụ 2021-2022 đạt 512,3 triệu đơn vị, tăng 1,8% so với cùng kỳ.

Với những cơ hội trên, hiện các thương nhân đang tích cực thực hiện các giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu những đơn hàng đã ký kết trong các tháng còn lại của năm 2021 cũng như tìm kiếm hợp đồng mới cho năm 2022.

Ngọc Thùy